Rx — Thuốc kê đơn
Thông tin trên trang này dành cho cán bộ y tế, đơn vị mua sắm và đối tác phù hợp. Việc sử dụng thuốc cần theo chỉ định và hướng dẫn chuyên môn.| Hoạt chất - hàm lượng | Nebivolol hydrochloride _2,5 mg |
| Dạng bào chế - quy cách | Viên nén - Hộp 3 vì x 10 viên nén |
| Số đăng ký/GPLH | 890110141223 |
| Nhà sản xuất/đơn vị phân phối | Macleods Pharmaceuticals Ltd. / Công ty cổ phần Dược Newsun |
| Tóm tắt 30 giây | NEBIMAC 2.5 (Nebivolol 2,5 mg) là thuốc kê đơn của Macleods Pharmaceuticals. Thuốc có cơ chế chẹn chọn lọc thụ thể beta1-adrenergic và giãn mạch. Sản phẩm được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn và suy tim mạn tính ổn định. Thuốc chống chỉ định với người suy gan, mẫn cảm hoặc suy tim cấp. |
Đã thêm vào giỏ
Cơ chế tác dụng
Nebivolol là thuốc ức chế chọn lọc thụ thể beta,-adrenergic tác dụng kéo dài, không có hoạt tính giao cảm nội tại, không có hoạt tính ổn định màng, không ức chế alpha, -adrenergic ở nồng độ sử dụng trên lâm sàng. Nebivolol còn có tác dụng giãn mạch do kích thích nitơ oxyd (NO) nội mô mạch máu.
Nebivolol là hỗn hợp racemic, chỉ đồng phân d-nebivolol có tác dụng ức chế thụ thể beta1-adrenergic, đồng phần I-nebivolol chịu trách nhiệm đối với hoạt động chủ vận thụ thể beta1-adrenergic kích thích tổng hợp NO nội mạc mạch máu. Thuốc tác dụng chủ yếu ức chế thụ thể beta1-adrenergic ở tim nhưng khi tăng liều thì tính chọn lọc giảm, có thể ức chế cả thụ thể beta2-adrenergic.
Chỉ định tại Việt Nam
-Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp vô căn.
- Suy tim mạn tính: Điều trị suy tim ổn định nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân 70 tuổi trở lên, kết hợp với các phương pháp điều trị khác.
Liều dùng và cách dùng
Tăng huyết áp:
- Người trưởng thành: Liều dùng 5 mg/ngày, nên uống cùng thời điểm trong ngày.
- Kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Thuốc chẹn beta có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Cho đến nay, tác động hiệp lực điều trị tăng huyết áp chỉ đạt được khi được kết hợp nebivolol với hydroclorothiazid 12,5-25 mg.
Suy tim mạn tính:
- Bắt đầu tăng liều được thực hiện từng bước cách khoảng 1-2 tuần dựa trên khả năng dung nạp của bệnh nhân: 1,25 mg nebivolol, tăng lên 2,5 mg nebivolol x 1 lần/ngày, sau đó tăng lên 5 mg x 1 lần/ngày và 10 mg x 1 lần/ngày.
- Liều khuyến cáo tối đa là 10 mg x 1 lần/ngày. Khởi đầu điều trị và mỗi lần tăng liều nên được thực hiện dưới sự theo dõi của bác sỹ có kinh nghiệm trong khoảng thời gian ít nhất 2 giờ để chắc chắn tình trạng lâm sàng (đặc biệt đối với huyết áp, nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, những dấu hiệu suy tim xấu đi) vẫn còn ổn định.
Đối tượng đặc biệt
Tăng huyết áp:
- Bệnh nhân suy thận: Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận là 2,5 mg/ngày. Nếu cần, liều hàng ngày có thể tăng lên 5 mg.
- Bệnh nhân suy gan: không được chỉ định nebivolol cho các bệnh nhân này.
- Người cao tuổi: Ở những bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên 5 mg/ngày, cần phải thận trọng và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
- Trẻ em: Nebivolol không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.
Suy tim mạn tính:
- Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều khi suy thận nhẹ đến trung bình vì tăng liều đến liều dung nạp tối đa được điều chỉnh cho từng bệnh nhân. Không có kinh nghiệm điều trị đối với bệnh nhân suy thận nặng (creatinin huyết thanh >= 250 umol/L). Do đó, không dùng nebivolol cho những bệnh nhân suy thận nặng.
- Bệnh nhân suy gan: không dùng nebivolol cho các bệnh nhân này.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều vì liều dung nạp tối đa được điều chỉnh riêng cho từng bệnh nhân.
- Trẻ em: Nebivolol không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Nebivolol có các tác dụng dược lý có thể gây tác hại cho phụ nữ có thai và/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Phần lớn các thuốc chẹn beta, đặc biệt là các hợp chất thân dầu như nebivolol và các chất chuyển hóa có hoạt tính đều vào trong sữa mẹ mặc dù với mức độ khác nhau. Do đó, không cho con bú trong thời gian dùng nebivolol.
Chống chỉ định - thận trọng
Chống chỉ định:
- Quá mẫn với nebivolol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan hoặc suy giảm chức năng gan.
- Suy tim cấp, sốc tim, hoặc đợt suy tim mất bù cần được tiêm tĩnh mạch thuốc co bóp cơ tim.
- Ngoài ra, cũng như các thuốc chẹn beta khác, chống chỉ định nebivolol trong các trường hợp:
- Hội chứng rối loạn khả năng dẫn truyền ở nút xoang, bao gồm cả blốc xoang – nhĩ.
- Blốc tim độ 2 hoặc độ 3 (không được đặt máy điều hòa nhịp).
- Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản.
- U tuỷ thượng thận chưa điều trị.
- Nhiễm toan chuyển hoá.
- Nhịp tim chậm (nhịp tim < 60 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị).
- Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).
- Rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng.
Thận trọng:
- Thuốc gây mê: Tiếp tục điều trị bằng thuốc chẹn beta làm giảm nguy cơ loạn nhịp trong quá trình gây mê và đặt nội khí quản. Nếu phải ngưng thuốc chẹn beta để chuẩn bị phẫu thuật thì nên ngưng trước ít nhất 24 giờ.
- Tim mạch: Nhìn chung, thuốc chẹn beta không nên sử dụng cho bệnh nhân suy tim sung huyết chưa được điều trị, trừ khi tình trạng của bệnh nhân đã ổn định. Ở những bệnh nhân có bệnh thiếu máu tim cục bộ, điều trị với thuốc chẹn beta nên ngừng từ từ, như từ 1-2 tuần. Nếu cần, điều trị thay thế nên bắt đầu cùng thời điểm để ngăn chặn đợt cấp của đau thắt ngực.
Thuốc chẹn beta có thể gây nhịp tim chậm: Nếu tốc độ mạch giảm dưới 50-55 nhịp/phút lúc nghỉ và/hoặc bệnh nhân có những dấu hiệu liên quan đến bệnh nhịp tim chậm, cần phải giảm liều.
Thận trọng khi dùng thuốc chẹn beta cho các bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân có những rối loạn tuần hoàn ngoại biên (bệnh hoặc hội chứng Raynaud, chứng đau cách hồi) vì có thể làm nặng thêm các rối loạn này.
- Bệnh nhân blốc tim độ 1, do tác động âm của thuốc chẹn beta lên thời gian dẫn truyền.
- Bệnh nhân bị chứng đau thắt ngực Prinzmetal do không đối kháng thụ thể alpha gián tiếp gây co động mạch vành, thuốc chẹn beta có thể làm tăng số lần và khoảng thời gian của các cơn đau thắt ngực.
- Kết hợp nebivolol với các các thuốc chẹn kênh calci loại verapamil và diltiazem, với các thuốc chống loạn nhịp loại 1, và với các thuốc chống tăng huyết áp tác động trung tâm nhìn chung không được khuyến cáo.
- Chuyển hóa/nội tiết: Nebivolol không ảnh hưởng đến nồng độ glucose ở bệnh nhân đái tháo đường. Tuy nhiên, phải thận trọng đối với bệnh nhân đái tháo đường, do nebivolol có thể che lấp một số triệu chứng hạ đường huyết (nhịp tim nhanh, đánh trống ngực). Các thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng nhịp tim nhanh ở những bệnh nhân bị cường giáp. Ngừng thuốc đột ngột có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng.
- Hô hấp: Bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần thận trọng khi dùng thuốc chẹn beta do có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hẹp đường thở.
- Khác: Bệnh nhân có tiền sử bệnh vẩy nến nên dùng thận trọng các thuốc chẹn beta. Các thuốc chẹn beta có thể làm tăng nhạy cảm với các dị nguyên và làm trầm trọng thêm các phản ứng quá mẫn.
ADR
- Thường gặp (>=1/100, <1/10): Đau đầu, chóng mặt, dị cảm, khó thở, táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, phù.
- Ít gặp (>=1/1000, <1/100): Ác mộng, trầm cảm, giảm thị lực, nhịp tim chậm, suy tim, dẫn truyền nhĩ thất chậm/ block nhĩ thất, hạ huyết áp, (tăng) chuột rút, co thắt phế quản, khó tiêu, đầy hơi, nôn, ngứa, ban, ban đỏ, bất lực.
- Rất hiếm gặp (<=1/10.000): ngất, bùng phát bệnh vảy nến.
- Chưa biết: phù mạch thần kinh, quá mẫn cảm, mày đay.
Tương tác thuốc
Tương tác dược lực học:
Các phối hợp không được khuyến cáo:
- Các thuốc chống loạn nhịp nhóm 1 (quinidin, hydroquinidin, cibenzolin, flecainid, disopyramid, lidocain, mexiletin, propafenon): Tăng tác động lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng tác động hướng cơ âm.
- Các thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm verapamil/diltiazem: Do tác dụng âm lên sự co bóp và dẫn truyền nhĩ thất. Tiêm tĩnh mạch verapamil trên bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chẹn beta có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức và blốc nhĩ thất.
- Thuốc hạ huyết áp tác động lên trung ương (clonidin, guanfacin, moxonidin, methyldopa, rilmenidin): Dùng đồng thời với thuốc hạ huyết áp tác động lên trung ương có thể làm nặng hơn tình trạng suy tim do làm giảm trương lực thần kinh giao cảm trung ương (giảm nhịp tim và cung lượng tim, giãn mạch). Ngưng thuốc đột ngột, đặc biệt nếu trước đó ngừng sử dụng thuốc chẹn beta, có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp.
Thận trọng khi phối hợp:
- Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (amiodaron): Tăng tác động lên thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
- Các thuốc gây mê bay hơi dẫn xuất halogen: Dùng đồng thời thuốc chẹn beta và thuốc gây mê có thể làm giảm nhịp tim nhanh phản xạ và làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Nếu có thể, tránh ngừng đột ngột thuốc chẹn beta. Thông báo cho nhân viên gây mê khi bệnh nhân đang dùng nebivolol.
- Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường đường uống: Mặc dù nebivolol không ảnh hưởng đến nồng độ glucose trong máu, việc sử dụng đồng thời có thể che lấp một vài triệu chứng hạ đường huyết (nhịp tim nhanh, đánh trống ngực).
- Baclofen (thuốc giãn cơ), amifostin (thuốc hỗ trợ điều trị ung thư): Sử dụng đồng thời với thuốc hạ huyết áp có khả năng tăng hạ huyết áp. Do đó, nên điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp phù hợp.
Lưu ý khi phối hợp:
- Các digitalis glycosid: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất mặc dù các thử nghiệm lâm sàng với nebivolol không ghi nhận bất kỳ bằng chứng lâm sàng nào về tương tác này. Nebivolol không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin.
- Thuốc chẹn calci nhóm dihydropyridin (amlodipin, felodipin, lacidipin, nifedipine, nicardipin, nimodipin, nitrendipie): Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và làm tăng nguy cơ suy giảm hơn nữa chức năng bơm máu của tâm thất ở các bệnh nhân suy tim.
- Thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm (3 vòng, barbiturat và phenothiazin): Dùng đồng thời có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta (tác động hiệp lực).
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Không ảnh hưởng đến tác dụng hạ huyết áp của nebivolol. Nên lưu ý rằng một liều thấp acid acetylsalicylic chống huyết khối (như 50 mg hoặc 100 mg) có thể được sử dụng an toàn với nebivolol.
- Thuốc giống giao cảm: Dùng đồng thời có thể trung hòa tác dụng của thuốc chẹn beta. Các thuốc chẹn beta có thể dẫn đến hoạt tính không chống lại alpha-adrenergic của thuốc giống giao cảm có cả hai tác động alpha và beta-adrenergic làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, chậm nhịp tim trầm trọng và blốc tim.
Tương tác dược động học:
- Do cơ chế chuyển hóa của nebivolol liên quan đến isoenzym CYP2D6, dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym này, đặc biệt là paroxetin, fluoxetin, thioridazin, quinidin và bupropion, chloroquin, levomepromazin, dextrometorphan và terbinafin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của nebivolol cùng với tăng nguy cơ nhịp tim chậm quá mức và các tác dụng không mong muốn.
- Sử dụng nebivolol kết hợp với cimetidin làm tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương nhưng không làm thay đổi tác dụng lâm sàng.
- Sử dụng kết hợp với ranitidin không ảnh hưởng đến dược động học của nebivolol.
- Nên dùng nebivolol cùng với bữa ăn, và một thuốc kháng acid giữa các bữa ăn, cả hai điều trị có thể được kê toa cùng lúc.
- Kết hợp nebivolol và nicardipin làm tăng nhẹ nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc nhưng không làm thay đổi tác dụng lâm sàng.
- Sử dụng đồng thời với thức uống có cồn, furosemid hoặc hydroclorothiazid không ảnh hưởng dược động học của nebivolol.
- Nebivolol không ảnh hưởng đến dược động học và dược lực học của warfarin.
Bảo quản
Dưới 30 độ C ở nơi mát