Pms-Pregabalin

Rx — Thuốc kê đơn

Thông tin trên trang này dành cho cán bộ y tế, đơn vị mua sắm và đối tác phù hợp. Việc sử dụng thuốc cần theo chỉ định và hướng dẫn chuyên môn.
Hoạt chất - hàm lượng Pregabalin - 150mg
Dạng bào chế - quy cách Viên nang cứng - Hộp 4 vỉ x 15 viên
Số đăng ký/GPLH 754110414223 (VN-18573-14)
Nhà sản xuất/đơn vị phân phối Pharmascience Inc/ Công ty cổ phần Dược Newsun
Tóm tắt 30 giây pms-Pregabalin 150mg (hộp 4 vỉ x 15 viên) do Công ty cổ phần Dược Newsun phân phối, chỉ định điều trị đau thần kinh, động kinh bổ trợ và rối loạn lo âu toàn thể ở người lớn. Liều dùng từ 150–600 mg/ngày, chia 2–3 lần. Tác dụng phụ rất phổ biến là chóng mặt, buồn ngủ. Thuốc chống chỉ định với người mẫn cảm thành phần của thuốc.
+
-

Đã thêm vào giỏ

Thông tin sản phẩm

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cơ chế tác dụng
Chỉ định tại Việt Nam
Liều dùng và cách dùng
Đối tượng đặc biệt
Chống chỉ định - thận trọng
ADR
Tương tác thuốc
Bảo quản

Cơ chế tác dụng

Pregabalin liên kết với một tiểu đơn vị phụ của các cổng điện cực kênh canxi trong hệ thần kinh trung ương, có thể thay [3H] -gabapentin 

Chỉ định tại Việt Nam

Điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại biên ở người lớn
Điều trị bổ trợ các cơn động kinh một phần có hoặc không có toàn thể thứ phát ở người lớn
Điều trị rối loạn lo âu toàn thể (GAD) ở người lớn

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày, được chia thành hai hoặc ba lần.


Đau thần kinh


Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg mỗi ngày sau 3–7 ngày, và nếu cần, tăng đến liều tối đa 600 mg mỗi ngày sau 7 ngày.


Động kinh
Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày chia hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần. Liều tối đa 600 mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.

Rối loạn lo âu toàn thể

Liều dùng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Sự cần thiết của việc điều trị nên được đánh giá lại thường xuyên.


Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần.


Tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến 450 mg mỗi ngày. Liều tối đa 600 mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.

Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy gan
Bệnh nhân suy thận
Người lớn trên 65 tuổi
Bệnh nhi
Phụ nữ có thai, cho con bú
Người vận hành máy móc, điều khiển tàu xe
Bệnh nhân lớn tuổi bị tổn thương chức năng thận

Chống chỉ định - thận trọng

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

ADR

Rất phổ biến: Chóng mặt, buồn ngủ


Phổ biến:

Tăng sự thèm ăn, tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ, mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, chứng loạn ngôn, giảm trí nhớ, mất tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, hôn mê, đau đầu, giảm thị lực, nhìn đôi, nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi, rối loạn cương dương, dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù nề, phù ngoại vi, tăng cân.


Không phổ biến:

Viêm mũi họng, biếng ăn, hạ đường huyết, ảo giác, hoảng sợ tấn công, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chán nản, thay đổi tâm trạng, mất nhân cách, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, thờ ơ, ngất, sững sờ, co giật, tâm thần hiếu động thái quá,...
Hiếm: giảm bạch cầu trung tính, kích ứng mắt, giãn đồng tử, lác, loạn nhịp xoang, nhịp xoang chậm, viêm mũi,...

Tương tác thuốc

Do pregabalin chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không đổi, qua quá trình chuyển hóa không đáng kể ở người (<2% liều tìm thấy trong nước tiểu là chất chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc trong ống nghiệm, và không gắn kết với protein huyết tương, nên nó ít có khả năng gây ra, hoặc là mục tiêu của các tương tác dược động học.


Trong các nghiên cứu in vivo và đối tượng phân tích dược động học


Theo đó, trong nghiên cứu in vivo không có tương tác dược động học liên quan về lâm sàng được ghi nhận giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, valproic acid, lamotrigine, gabapentin, lorazepam, oxycodone hay ethanol. Đối tượng phân tích dược động học cho thấy thuốc trị đái tháo đường đường uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabine và topiramate không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên độ thanh lọc pregabalin.
Thuốc tránh thai uống, norethisterone và/hoặc ethinyl estradiol.


Dùng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai uống norethisterone và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của mỗi thuốc này.


Ethanol, lorazepam, oxycodone
Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, liều uống nhiều lần pregabalin dùng đồng thời với oxycodone, lorazepam, hoặc ethanol không dẫn đến những ảnh hưởng quan trọng về mặt lâm sàng trên hô hấp. Trong trải nghiệm post-marketing, có các báo cáo về suy hô hấp và hôn mê ở một số bệnh nhân dùng pregabalin và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Pregabalin dường như làm tăng sự giảm nhận thức và chức năng vận động do oxycodone gây ra.


Tương tác ở người lớn tuổi


Không có các nghiên cứu tương tác dược động học chuyên biệt được thực hiện ở những người tình nguyện lớn tuổi.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ không quá 30°C
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Cơ chế tác dụng

Pregabalin liên kết với một tiểu đơn vị phụ của các cổng điện cực kênh canxi trong hệ thần kinh trung ương, có thể thay [3H] -gabapentin 

Chỉ định tại Việt Nam

Điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại biên ở người lớn
Điều trị bổ trợ các cơn động kinh một phần có hoặc không có toàn thể thứ phát ở người lớn
Điều trị rối loạn lo âu toàn thể (GAD) ở người lớn

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày, được chia thành hai hoặc ba lần.


Đau thần kinh


Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg mỗi ngày sau 3–7 ngày, và nếu cần, tăng đến liều tối đa 600 mg mỗi ngày sau 7 ngày.


Động kinh
Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày chia hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần. Liều tối đa 600 mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.

Rối loạn lo âu toàn thể

Liều dùng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Sự cần thiết của việc điều trị nên được đánh giá lại thường xuyên.


Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần.


Tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến 450 mg mỗi ngày. Liều tối đa 600 mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.

Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy gan
Bệnh nhân suy thận
Người lớn trên 65 tuổi
Bệnh nhi
Phụ nữ có thai, cho con bú
Người vận hành máy móc, điều khiển tàu xe
Bệnh nhân lớn tuổi bị tổn thương chức năng thận

Chống chỉ định - thận trọng

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

ADR

Rất phổ biến: Chóng mặt, buồn ngủ


Phổ biến:

Tăng sự thèm ăn, tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ, mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, chứng loạn ngôn, giảm trí nhớ, mất tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, hôn mê, đau đầu, giảm thị lực, nhìn đôi, nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi, rối loạn cương dương, dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù nề, phù ngoại vi, tăng cân.


Không phổ biến:

Viêm mũi họng, biếng ăn, hạ đường huyết, ảo giác, hoảng sợ tấn công, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chán nản, thay đổi tâm trạng, mất nhân cách, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, thờ ơ, ngất, sững sờ, co giật, tâm thần hiếu động thái quá,...
Hiếm: giảm bạch cầu trung tính, kích ứng mắt, giãn đồng tử, lác, loạn nhịp xoang, nhịp xoang chậm, viêm mũi,...

Tương tác thuốc

Do pregabalin chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không đổi, qua quá trình chuyển hóa không đáng kể ở người (<2% liều tìm thấy trong nước tiểu là chất chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc trong ống nghiệm, và không gắn kết với protein huyết tương, nên nó ít có khả năng gây ra, hoặc là mục tiêu của các tương tác dược động học.


Trong các nghiên cứu in vivo và đối tượng phân tích dược động học


Theo đó, trong nghiên cứu in vivo không có tương tác dược động học liên quan về lâm sàng được ghi nhận giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, valproic acid, lamotrigine, gabapentin, lorazepam, oxycodone hay ethanol. Đối tượng phân tích dược động học cho thấy thuốc trị đái tháo đường đường uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabine và topiramate không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên độ thanh lọc pregabalin.
Thuốc tránh thai uống, norethisterone và/hoặc ethinyl estradiol.


Dùng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai uống norethisterone và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của mỗi thuốc này.


Ethanol, lorazepam, oxycodone
Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, liều uống nhiều lần pregabalin dùng đồng thời với oxycodone, lorazepam, hoặc ethanol không dẫn đến những ảnh hưởng quan trọng về mặt lâm sàng trên hô hấp. Trong trải nghiệm post-marketing, có các báo cáo về suy hô hấp và hôn mê ở một số bệnh nhân dùng pregabalin và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Pregabalin dường như làm tăng sự giảm nhận thức và chức năng vận động do oxycodone gây ra.


Tương tác ở người lớn tuổi


Không có các nghiên cứu tương tác dược động học chuyên biệt được thực hiện ở những người tình nguyện lớn tuổi.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ không quá 30°C
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Cơ chế tác dụng

Pregabalin liên kết với một tiểu đơn vị phụ của các cổng điện cực kênh canxi trong hệ thần kinh trung ương, có thể thay [3H] -gabapentin 

Chỉ định tại Việt Nam

Điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại biên ở người lớn
Điều trị bổ trợ các cơn động kinh một phần có hoặc không có toàn thể thứ phát ở người lớn
Điều trị rối loạn lo âu toàn thể (GAD) ở người lớn

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày, được chia thành hai hoặc ba lần.


Đau thần kinh


Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg mỗi ngày sau 3–7 ngày, và nếu cần, tăng đến liều tối đa 600 mg mỗi ngày sau 7 ngày.


Động kinh
Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày chia hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần. Liều tối đa 600 mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.

Rối loạn lo âu toàn thể

Liều dùng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Sự cần thiết của việc điều trị nên được đánh giá lại thường xuyên.


Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần.


Tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến 450 mg mỗi ngày. Liều tối đa 600 mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.

Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy gan
Bệnh nhân suy thận
Người lớn trên 65 tuổi
Bệnh nhi
Phụ nữ có thai, cho con bú
Người vận hành máy móc, điều khiển tàu xe
Bệnh nhân lớn tuổi bị tổn thương chức năng thận

Chống chỉ định - thận trọng

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

ADR

Rất phổ biến: Chóng mặt, buồn ngủ


Phổ biến:

Tăng sự thèm ăn, tâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, kích thích, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ, mất điều hòa, phối hợp bất thường, run, chứng loạn ngôn, giảm trí nhớ, mất tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, hôn mê, đau đầu, giảm thị lực, nhìn đôi, nôn, khô miệng, táo bón, đầy hơi, rối loạn cương dương, dáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù nề, phù ngoại vi, tăng cân.


Không phổ biến:

Viêm mũi họng, biếng ăn, hạ đường huyết, ảo giác, hoảng sợ tấn công, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chán nản, thay đổi tâm trạng, mất nhân cách, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, thờ ơ, ngất, sững sờ, co giật, tâm thần hiếu động thái quá,...
Hiếm: giảm bạch cầu trung tính, kích ứng mắt, giãn đồng tử, lác, loạn nhịp xoang, nhịp xoang chậm, viêm mũi,...

Tương tác thuốc

Do pregabalin chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không đổi, qua quá trình chuyển hóa không đáng kể ở người (<2% liều tìm thấy trong nước tiểu là chất chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc trong ống nghiệm, và không gắn kết với protein huyết tương, nên nó ít có khả năng gây ra, hoặc là mục tiêu của các tương tác dược động học.


Trong các nghiên cứu in vivo và đối tượng phân tích dược động học


Theo đó, trong nghiên cứu in vivo không có tương tác dược động học liên quan về lâm sàng được ghi nhận giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, valproic acid, lamotrigine, gabapentin, lorazepam, oxycodone hay ethanol. Đối tượng phân tích dược động học cho thấy thuốc trị đái tháo đường đường uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabine và topiramate không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên độ thanh lọc pregabalin.
Thuốc tránh thai uống, norethisterone và/hoặc ethinyl estradiol.


Dùng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai uống norethisterone và/hoặc ethinyl estradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của mỗi thuốc này.


Ethanol, lorazepam, oxycodone
Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, liều uống nhiều lần pregabalin dùng đồng thời với oxycodone, lorazepam, hoặc ethanol không dẫn đến những ảnh hưởng quan trọng về mặt lâm sàng trên hô hấp. Trong trải nghiệm post-marketing, có các báo cáo về suy hô hấp và hôn mê ở một số bệnh nhân dùng pregabalin và các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Pregabalin dường như làm tăng sự giảm nhận thức và chức năng vận động do oxycodone gây ra.


Tương tác ở người lớn tuổi


Không có các nghiên cứu tương tác dược động học chuyên biệt được thực hiện ở những người tình nguyện lớn tuổi.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ không quá 30°C
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng