Mifetone 200mcg

Rx — Thuốc kê đơn

Thông tin trên trang này dành cho cán bộ y tế, đơn vị mua sắm và đối tác phù hợp. Việc sử dụng thuốc cần theo chỉ định và hướng dẫn chuyên môn.
Hoạt chất - hàm lượng Misoprostol 200mcg
Dạng bào chế - quy cách Viên nén - Hộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng ký/GPLH 893110156325 (VD-33218-19)
Nhà sản xuất/đơn vị phân phối 36 tháng
Nhà sản xuất: Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm/ Công ty cổ phần Dược Newsun
Tóm tắt 30 giây MIFETONE 200 mcg chứa misoprostol, một dẫn chất tương tự prostaglandin E₁ có tác dụng giảm tiết acid và tăng cường cơ chế bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị và dự phòng loét dạ dày – tá tràng, đặc biệt ở bệnh nhân cần dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
+
-

Đã thêm vào giỏ

Thông tin sản phẩm

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cơ chế tác dụng
Chỉ định tại Việt Nam
Liều dùng và cách dùng
Đối tượng đặc biệt
Chống chỉ định - thận trọng
ADR
Tương tác thuốc
Bảo quản

Cơ chế tác dụng

Misoprostol là chất tổng hợp tương tự prostaglandin E1, thúc đẩy quá trình làm lành vết loét và giảm triệu chứng.

Misoprostol ức chế tiết lượng acid cơ bản và cả khi bị kích thích bởi thức ăn lẫn ban đêm, đồng thời làm giảm thể tích dịch tiết dạ dày, hoạt động phân giải protein của dịch dạ dày và làm tăng bài tiết chất nhầy và bicarbonat.

Chỉ định tại Việt Nam

- Điều trị loét dạ dày - tá tràng, bao gồm cả loét do dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở những bệnh nhân viêm khớp có nguy cơ, trong khi tiếp tục điều trị NSAID.
- Phòng loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng

- Điều trị loét dạ dày - tá tràng (bao gồm loét do NSAID): 200 mcg/lần x 4 lần/ngày hoặc 400 mcg/lần x 2 lần/ngày, dùng với bữa ăn sáng và/hoặc tối và trước khi đi ngủ. Điều trị ít nhất 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần nếu cần.
- Phòng ngừa loét do NSAID: 200 mcg/lần, 2–4 lần/ngày. Điều chỉnh liều theo tình trạng lâm sàng.


Cách dùng

Dùng đường uống. Để hạn chế tiêu chảy do misoprostol gây ra, nên chia nhỏ liều, uống sau bữa ăn và trước khi đi ngủ, tránh dùng chung với thuốc chứa magnesi hay các thuốc kháng acid có tính nhuận tràng khác.

Đối tượng đặc biệt

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: Dùng liều thông thường của người lớn.
Trẻ em: Chưa được đánh giá trong điều trị loét dạ dày - tá tràng hoặc loét do NSAID gây ra; chưa xác định được tính an toàn và hiệu lực ở trẻ dưới 18 tuổi.
Phụ nữ có thai: Chống chỉ định.
Cho con bú: Không nên sử dụng do misoprostol acid có thể bài tiết qua sữa mẹ và gây tiêu chảy ở trẻ bú mẹ.

Chống chỉ định - thận trọng

Chống chỉ định:
- Quá mẫn với misoprostol, prostaglandin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.
- Phụ nữ có thai, nghi ngờ mang thai hoặc dự định có thai.


Thận trọng:
- Không dùng cho phụ nữ có khả năng mang thai nếu chưa loại trừ thai và chưa áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.
- Thận trọng ở bệnh nhân viêm ruột vì có thể làm nặng bệnh và gây tiêu chảy.
- Theo dõi bệnh nhân có nguy cơ mất nước do tiêu chảy.
- Thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp hoặc bệnh mạch máu não, mạch vành.
- Không dùng để điều trị loét cho người có dự định mang thai.
- Chưa có bằng chứng về an toàn và hiệu lực của Misoprostol ở trẻ em dưới 18 tuổi

ADR

Rất thường gặp: Tiêu chảy, phát ban.
Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, dị tật thai nhi.
Ít gặp: Xuất huyết âm đạo, chảy máu giữa chu kỳ, rối loạn kinh nguyệt, co cứng tử cung, sốt.
Hiếm gặp: Vỡ tử cung, rong kinh, đau bụng kinh.
Chưa rõ tần suất: Phản ứng phản vệ, tắc nghẽn nước ối, co thắt tử cung bất thường, tử vong thai nhi, phá thai không hoàn toàn, sinh non, sót nhau, thủng tử cung, xuất huyết tử cung, ớn lạnh.

Tương tác thuốc

- Dùng đồng thời NSAID và misoprostol trong một số trường hợp hiếm có thể làm tăng transaminase và phù ngoại biên.
- Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với antipyrin hoặc diazepam.
- Có thể làm tăng vừa phải nồng độ propranolol (khoảng 20% AUC và 30% Cmax).
- Không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của ibuprofen, diclofenac, piroxicam, aspirin, naproxen hoặc indomethacin.
- Thuốc kháng acid chứa magnesi có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy.

Bảo quản

Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng

Cơ chế tác dụng

Misoprostol là chất tổng hợp tương tự prostaglandin E1, thúc đẩy quá trình làm lành vết loét và giảm triệu chứng.

Misoprostol ức chế tiết lượng acid cơ bản và cả khi bị kích thích bởi thức ăn lẫn ban đêm, đồng thời làm giảm thể tích dịch tiết dạ dày, hoạt động phân giải protein của dịch dạ dày và làm tăng bài tiết chất nhầy và bicarbonat.

Chỉ định tại Việt Nam

- Điều trị loét dạ dày - tá tràng, bao gồm cả loét do dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở những bệnh nhân viêm khớp có nguy cơ, trong khi tiếp tục điều trị NSAID.
- Phòng loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng

- Điều trị loét dạ dày - tá tràng (bao gồm loét do NSAID): 200 mcg/lần x 4 lần/ngày hoặc 400 mcg/lần x 2 lần/ngày, dùng với bữa ăn sáng và/hoặc tối và trước khi đi ngủ. Điều trị ít nhất 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần nếu cần.
- Phòng ngừa loét do NSAID: 200 mcg/lần, 2–4 lần/ngày. Điều chỉnh liều theo tình trạng lâm sàng.


Cách dùng

Dùng đường uống. Để hạn chế tiêu chảy do misoprostol gây ra, nên chia nhỏ liều, uống sau bữa ăn và trước khi đi ngủ, tránh dùng chung với thuốc chứa magnesi hay các thuốc kháng acid có tính nhuận tràng khác.

Đối tượng đặc biệt

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: Dùng liều thông thường của người lớn.
Trẻ em: Chưa được đánh giá trong điều trị loét dạ dày - tá tràng hoặc loét do NSAID gây ra; chưa xác định được tính an toàn và hiệu lực ở trẻ dưới 18 tuổi.
Phụ nữ có thai: Chống chỉ định.
Cho con bú: Không nên sử dụng do misoprostol acid có thể bài tiết qua sữa mẹ và gây tiêu chảy ở trẻ bú mẹ.

Chống chỉ định - thận trọng

Chống chỉ định:
- Quá mẫn với misoprostol, prostaglandin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.
- Phụ nữ có thai, nghi ngờ mang thai hoặc dự định có thai.


Thận trọng:
- Không dùng cho phụ nữ có khả năng mang thai nếu chưa loại trừ thai và chưa áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.
- Thận trọng ở bệnh nhân viêm ruột vì có thể làm nặng bệnh và gây tiêu chảy.
- Theo dõi bệnh nhân có nguy cơ mất nước do tiêu chảy.
- Thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp hoặc bệnh mạch máu não, mạch vành.
- Không dùng để điều trị loét cho người có dự định mang thai.
- Chưa có bằng chứng về an toàn và hiệu lực của Misoprostol ở trẻ em dưới 18 tuổi

ADR

Rất thường gặp: Tiêu chảy, phát ban.
Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, dị tật thai nhi.
Ít gặp: Xuất huyết âm đạo, chảy máu giữa chu kỳ, rối loạn kinh nguyệt, co cứng tử cung, sốt.
Hiếm gặp: Vỡ tử cung, rong kinh, đau bụng kinh.
Chưa rõ tần suất: Phản ứng phản vệ, tắc nghẽn nước ối, co thắt tử cung bất thường, tử vong thai nhi, phá thai không hoàn toàn, sinh non, sót nhau, thủng tử cung, xuất huyết tử cung, ớn lạnh.

Tương tác thuốc

- Dùng đồng thời NSAID và misoprostol trong một số trường hợp hiếm có thể làm tăng transaminase và phù ngoại biên.
- Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với antipyrin hoặc diazepam.
- Có thể làm tăng vừa phải nồng độ propranolol (khoảng 20% AUC và 30% Cmax).
- Không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của ibuprofen, diclofenac, piroxicam, aspirin, naproxen hoặc indomethacin.
- Thuốc kháng acid chứa magnesi có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy.

Bảo quản

Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng

Cơ chế tác dụng

Misoprostol là chất tổng hợp tương tự prostaglandin E1, thúc đẩy quá trình làm lành vết loét và giảm triệu chứng.

Misoprostol ức chế tiết lượng acid cơ bản và cả khi bị kích thích bởi thức ăn lẫn ban đêm, đồng thời làm giảm thể tích dịch tiết dạ dày, hoạt động phân giải protein của dịch dạ dày và làm tăng bài tiết chất nhầy và bicarbonat.

Chỉ định tại Việt Nam

- Điều trị loét dạ dày - tá tràng, bao gồm cả loét do dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở những bệnh nhân viêm khớp có nguy cơ, trong khi tiếp tục điều trị NSAID.
- Phòng loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng

- Điều trị loét dạ dày - tá tràng (bao gồm loét do NSAID): 200 mcg/lần x 4 lần/ngày hoặc 400 mcg/lần x 2 lần/ngày, dùng với bữa ăn sáng và/hoặc tối và trước khi đi ngủ. Điều trị ít nhất 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần nếu cần.
- Phòng ngừa loét do NSAID: 200 mcg/lần, 2–4 lần/ngày. Điều chỉnh liều theo tình trạng lâm sàng.


Cách dùng

Dùng đường uống. Để hạn chế tiêu chảy do misoprostol gây ra, nên chia nhỏ liều, uống sau bữa ăn và trước khi đi ngủ, tránh dùng chung với thuốc chứa magnesi hay các thuốc kháng acid có tính nhuận tràng khác.

Đối tượng đặc biệt

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: Dùng liều thông thường của người lớn.
Trẻ em: Chưa được đánh giá trong điều trị loét dạ dày - tá tràng hoặc loét do NSAID gây ra; chưa xác định được tính an toàn và hiệu lực ở trẻ dưới 18 tuổi.
Phụ nữ có thai: Chống chỉ định.
Cho con bú: Không nên sử dụng do misoprostol acid có thể bài tiết qua sữa mẹ và gây tiêu chảy ở trẻ bú mẹ.

Chống chỉ định - thận trọng

Chống chỉ định:
- Quá mẫn với misoprostol, prostaglandin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.
- Phụ nữ có thai, nghi ngờ mang thai hoặc dự định có thai.


Thận trọng:
- Không dùng cho phụ nữ có khả năng mang thai nếu chưa loại trừ thai và chưa áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.
- Thận trọng ở bệnh nhân viêm ruột vì có thể làm nặng bệnh và gây tiêu chảy.
- Theo dõi bệnh nhân có nguy cơ mất nước do tiêu chảy.
- Thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp hoặc bệnh mạch máu não, mạch vành.
- Không dùng để điều trị loét cho người có dự định mang thai.
- Chưa có bằng chứng về an toàn và hiệu lực của Misoprostol ở trẻ em dưới 18 tuổi

ADR

Rất thường gặp: Tiêu chảy, phát ban.
Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, dị tật thai nhi.
Ít gặp: Xuất huyết âm đạo, chảy máu giữa chu kỳ, rối loạn kinh nguyệt, co cứng tử cung, sốt.
Hiếm gặp: Vỡ tử cung, rong kinh, đau bụng kinh.
Chưa rõ tần suất: Phản ứng phản vệ, tắc nghẽn nước ối, co thắt tử cung bất thường, tử vong thai nhi, phá thai không hoàn toàn, sinh non, sót nhau, thủng tử cung, xuất huyết tử cung, ớn lạnh.

Tương tác thuốc

- Dùng đồng thời NSAID và misoprostol trong một số trường hợp hiếm có thể làm tăng transaminase và phù ngoại biên.
- Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với antipyrin hoặc diazepam.
- Có thể làm tăng vừa phải nồng độ propranolol (khoảng 20% AUC và 30% Cmax).
- Không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của ibuprofen, diclofenac, piroxicam, aspirin, naproxen hoặc indomethacin.
- Thuốc kháng acid chứa magnesi có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy.

Bảo quản

Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng