Rx — Thuốc kê đơn
Thông tin trên trang này dành cho cán bộ y tế, đơn vị mua sắm và đối tác phù hợp. Việc sử dụng thuốc cần theo chỉ định và hướng dẫn chuyên môn.| Hoạt chất - hàm lượng | Agomelatine - 25mg |
| Dạng bào chế - quy cách | Viên nén bao phim - Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất/đơn vị phân phối | Precise Chemipharma Pvt. Ltd./ Công ty cổ phần Dược Newsun |
| Tóm tắt 30 giây | Agosys 25 mg (Agomelatine) là thuốc điều trị trầm cảm nặng ở người trưởng thành. Thuốc giúp điều hòa nhịp sinh học, cải thiện giấc ngủ và khí sắc, ít gây tác dụng phụ trên cân nặng và chức năng tình dục. Cần theo dõi chức năng gan trong suốt quá trình điều trị. |
Đã thêm vào giỏ
Cơ chế tác dụng
Cơ chế của Agomelatine là chất chủ vận thụ thể melatonin (MT1, MT2) và đối kháng thụ thể serotonin 5-HT2C, giúp điều hòa nhịp sinh học và cải thiện các rối loạn liên quan đến giấc ngủ. Không có ái lực đáng kể với các thụ thể adrenergic, histaminergic, cholinergic, dopaminergic và benzodiazepine. Điều này giúp hạn chế một số tác dụng phụ thường gặp ở các thuốc chống trầm cảm khác.
Chỉ định tại Việt Nam
Điều trị trầm cảm nặng ở người trưởng thành
Liều dùng và cách dùng
Liều khuyến cáo là 25 mg một lần mỗi ngày uống trước khi đi ngủ.
Sau 2 tuần điều trị, nếu không cải thiện các triệu chứng, có thể tăng liều lên đến 50 mg một lần mỗi ngày, ví dụ 2 viên hàm lượng 25 mg, uống trước khi đi ngủ.
Việc tăng liều phải được cân bằng với nguy cơ cao hơn về nồng độ cao transaminase. Tăng liều đến 50 mg nên được thực hiện trên cơ sở xem xét giữa lợi ích/nguy cơ đối với bệnh nhân và tuân thủ chặt chẽ theo dõi xét nghiệm chức năng gan (LFT - Liver Function Tests).
Xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện cho tất cả các bệnh nhân: lúc bắt đầu điều trị, và xét nghiệm định kỳ sau ba tuần, sáu tuần (kết thúc giai đoạn cấp tính), mười hai tuần và hai mươi bốn tuần (kết thúc giai đoạn điều trị duy trì) và sau đó khi có chỉ định lâm sàng.
Khi tăng liều, nên kiểm tra chức năng gan tại các thời điểm giống như việc điều trị ban đầu nêu ở trên.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Tính an toàn và hiệu quả của Agomelatin (25–50 mg/ngày) ở bệnh nhân cao tuổi (<75 tuổi) bị trầm cảm đã xác lập.
Các tài liệu chưa ghi nhận hiệu quả của agomelatin ở bệnh nhân bị trầm cảm >75 tuổi. Vì vậy agomelatin không nên sử dụng cho bệnh nhân hơn 75 tuổi. Không cần điều chỉnh liều cho các đối tượng này.
Suy thận
Chưa có báo cáo liên quan đến biến đổi các thông số dược động học của agomelatin ở những bệnh nhân suy thận nặng. Tuy nhiên, có rất ít dữ liệu sẵn sàng về việc sử dụng agomelatin cho bệnh nhân trầm cảm có suy thận nặng hoặc vừa có giai đoạn trầm cảm nặng. Vì vậy, cần thận trọng khi kê toa agomelatin cho những bệnh nhân này.
Suy gan
Agomelatin bị chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhi
Tính an toàn và hiệu quả của agomelatin ở trẻ em từ 2 tuổi trở lên để điều trị giai đoạn nặng của trầm cảm vẫn chưa được thiết lập. Chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả trên đối tượng này.
Không có dữ liệu liên quan đến việc sử dụng agomelatin để điều trị trầm cảm cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Chống chỉ định - thận trọng
Chống chỉ định:
Quá mẫn với agomelatin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào.
Suy gan (như xơ gan hoặc bệnh gan đang tiến triển) hoặc tăng transaminases 3 lần giới hạn bình thường.
Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế CYP1A2 mạnh (như fluvoxamin, ciprofloxacin).
Thận trọng với các đối tượng:
- Theo dõi chức năng gan
- Sử dụng cho bệnh nhi
- Người cao tuổi
- Sử dụng ở người lớn tuổi bị mất trí nhớ
- Rối loạn lưỡng cực/ hưng cảm/ hưng cảm nhẹ
- Tự tử/ ý nghĩ tự tử
- Kết hợp với các chất ức chế CYP1A2
- Không dung nạp lactose
ADR
Các tác dụng không mong muốn được phân chia từ nhẹ đến trung bình và thường xảy ra trong 2 tuần đầu tiên. Tình trạng buồn nôn và hoa mắt chóng mặt là thường diễn ra nhất, những tác dụng không mong muốn này thường diễn ra thoáng qua.
Tương tác thuốc
Agomelatin được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrome P450 1A2 (CYP1A2) (90%) và bởi CYP2C9/19 (10%). Các sản phẩm thuốc có tương tác với những isoenzymes có thể làm giảm hoặc tăng sinh khả dụng của agomelatin.
Fluvoxamin, một chất ức chế CYP1A2 mạnh và ức chế CYP2C9 trung bình, ức chế rõ rệt chuyển hóa của agomelatin làm tăng phơi nhiễm agomelatin lên 60 lần (khoảng 12–412 lần). Do đó, chống chỉ định sử dụng đồng thời agomelatin với các chất ức chế CYP1A2 mạnh (ví dụ fluvoxamine, ciprofloxacin).
Sự kết hợp của agomelatin với oestrogen (chất ức chế CYP1A2 vừa phải) làm tăng phơi nhiễm agomelatin một vài lần. Trong khi không có dấu hiệu an toàn cụ thể trong 800 bệnh nhân được điều trị kết hợp với oestrogen, nên thận trọng khi kê toa agomelatin cùng với các chất ức chế CYP1A2 trung bình khác (ví dụ propranolol, grepafloxacin, enoxacin) cho đến khi có thêm kinh nghiệm.
Rifampicin là một chất cảm ứng của cả ba cytochrome tham gia vào quá trình chuyển hóa agomelatin, nó có thể làm giảm sinh khả dụng của agomelatin.
Hút thuốc lá cảm ứng CYP1A2 và đã được chứng minh là làm giảm sinh khả dụng của agomelatin, đặc biệt là ở những người hút thuốc nhiều (> 15 điếu/ngày).