Rx — Thuốc kê đơn
Thông tin trên trang này dành cho cán bộ y tế, đơn vị mua sắm và đối tác phù hợp. Việc sử dụng thuốc cần theo chỉ định và hướng dẫn chuyên môn.| Hoạt chất - hàm lượng | Escin - 40 mg |
| Dạng bào chế - quy cách | Viên nén bao phim - Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất/đơn vị phân phối | Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên / Công ty cổ phần Dược Newsun |
| Tóm tắt 30 giây | Escin thu được từ hạt dẻ ngựa sau khi được phân lập ở trạng thái tinh khiết từ các thành phần tự nhiên và phù hợp để sử dụng qua đường tĩnh mạch và đường uống. Escin được dùng để điều trị các loại viêm nhiễm và phù nề khác nhau. |
Đã thêm vào giỏ
Cơ chế tác dụng
Thuốc làm giảm tính thấm của mao mạch đối với nước và protein. Thuốc được sử dụng trong điều trị các tình trạng viêm và phù nề, bao gồm sưng do bầm tím, gãy xương, chấn thương sọ não sau phẫu thuật, phù mô mềm sau chấn thương và viêm tắc tĩnh mạch cấp. Thuốc làm giảm hoạt tính của enzym lysosom bằng cách ổn định màng lysosom, từ đó hạn chế sự giải phóng enzym. Ngoài ra, thuốc còn giúp tăng trương lực tĩnh mạch thông qua kích thích giải phóng hormon vỏ thượng thận, tăng tổng hợp prostaglandin PGF2α tại thành mạch và giải phóng norepinephrin ở các đầu tận thần kinh, góp phần làm tăng trương lực cơ trơn thành mạch.
Chỉ định tại Việt Nam
- Điều trị suy giãn tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch, rối loạn dinh dưỡng có nguồn gốc tĩnh mạch.
- Bệnh trĩ
- Phù nề do chấn thương
Liều dùng và cách dùng
Người lớn
Liều tấn công: dùng 40 mg escin, 3 lần/ngày
Liều duy trì hoặc các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh mạn tính: Dùng 20 mg escin, 3 lần/ngày hoặc 40 mg escin, 1 - 2 lần/ngày, tùy vào chỉ định của bác sĩ.
Trẻ em
Trẻ em từ 12 - 14 tuổi: Liều tối đa 20 mg escin, 2 -3 lần/ngày.
Thanh thiếu niên 14 tuổi trở lên: Dùng theo liều người lớn.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng
Thời gian điều trị sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng và thay đổi theo chỉ định. Khoảng thời gian này có thể từ 1 -2 tuần đến vài tháng.
Cách dùng: uống thuốc ngay sau bữa ăn.
Đối tượng đặc biệt
- Phụ nữ có thai: Sự an toàn và hiệu quả của escin ở phụ nữ có thai chưa được thiết lập, không dùng escin cho phụ nữ có thai trong ba tháng đầu thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú: Sự an toàn và hiệu quả của escin ở phụ nữ cho con bú chưa được thiết lập, không dùng escin cho phụ nữ cho con bú.
chống chỉ định - thận trọng
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với escin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có tình trạng tan máu, phù hợp do suy thận, phù do tim và rối loạn nhịp tim.
Bệnh nhân suy thận, sốc thận, bệnh thận tiến triển, không tương thích Rh trong thai kỳ.
Bệnh nhân có nguy cơ huyết khối.
Phụ nữ dùng đồng thời biện pháp tránh thai đường uống.
Tiêm nội động mạch do có thể gây hoại tử mạch máu.
Phụ nữ trong ba tháng đầu thai kỳ và phụ nữ cho con bú.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
AENEAS không nên dùng cho các bệnh nhân bị suy thận. Tuy nhiên, trong trường hợp cần dùng thuốc cho các bệnh nhân bị giảm chức năng thận (ví dụ: chấn thương phần mềm, chấn thương sọ não, bỏng nặng), cần theo dõi chức năng thận từ khi bắt đầu sử dụng thuốc và có thể ngừng thuốc khi cần thiết.
Nếu xuất hiện các triệu chứng như: Viêm da, viêm tắc tĩnh mạch hoặc chai cứng dưới da, đau dữ dội, loét, sưng đột ngột một hoặc cả hai chân, suy tim. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh trầm trọng, cần ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức.
Trong trường hợp sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu, nên thường xuyên theo dõi các thông số giúp đánh giá khả năng đông máu (các xét nghiệm đông máu).
Cần kết hợp sử dụng thuốc với các biện pháp điều trị không xâm lấn khác theo chỉ định của bác sĩ, chẳng hạn như băng bó chân, dùng tất đàn hồi hoặc chườm nước lạnh.
Cảnh báo tá dược: Thành phần thuốc có chứa lactose, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
ADR
- Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100): Chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.-
- Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000): Viêm da dị ứng (ngứa, phát ban, ban đỏ, chàm, phù nề thanh quản).
- Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000): Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (trong một số trường hợp bị xuất huyết). Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp. Băng huyết
Tương tác thuốc
- Tránh dùng đồng thời kháng sinh aminoglycoside (như gentamicin) với escin vì escin có thể làm tăng độc tính trên thận của những kháng sinh này.
- Escin có thể làm tăng cường tác dụng của thuốc chống đông máu dùng đồng thời. Trong trường hợp này, cần điều chỉnh liều thích hợp, dựa trên các kết quả của một số xét nghiệm đông máu (như thời gian prothrombin).
- Sự liên kết của escin với protein huyết tương có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại kháng sinh, như cefalotin, có thể làm tăng nồng độ escin tự do trong huyết thanh. Với ampicillin, ảnh hưởng này rất hạn chế.
Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.