Rx — Thuốc kê đơn
Thông tin trên trang này dành cho cán bộ y tế, đơn vị mua sắm và đối tác phù hợp. Việc sử dụng thuốc cần theo chỉ định và hướng dẫn chuyên môn.| Hoạt chất & Hàm lượng: | Acid Zoledronic 5mg/100ml |
| Dạng bào chế - quy cách | Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch - Hộp 1 chai 100 ml |
| Số đăng ký/GPLH | 868110030626 (VN-20984-18) |
| Nhà sản xuất/đơn vị phân phối | Idol Ilac Dolum Sanayii Ve Ticaret A.S / Công ty cổ phần Dược Newsun |
| Tóm tắt 30 giây | Zoltonar (Acid Zoledronic 5mg/100ml) là dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch giúp điều trị, ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, nam giới, người dùng steroid và bệnh Paget xương. Thuốc ức chế hủy cốt bào, dùng liều đơn một lần mỗi năm, yêu cầu kiểm tra chức năng thận và bổ sung canxi, vitamin D đầy đủ. |
Đã thêm vào giỏ
Cơ chế tác dụng
Zoledronic Acid thuộc nhóm bisphosphonat chứa nitơ và hoạt động chủ yếu trên xương. Nó là một chất ức chế hủy cốt bào thông qua việc tái hấp thụ xương.
Hoạt động chọn lọc của bisphosphonat trên xương dựa trên ái lực cao của chúng đối với xương đã bị khoáng hóa.
Việc điều trị bằng Zoledronic Acid làm giảm nhanh tốc độ luân chuyển xương tại các mức tăng cao sau mãn kinh, với điểm thấp nhất chỉ thị sự tiêu xương quan sát được sau 7 ngày và chỉ thị sự tạo xương quan sát được sau 12 tuần. Sau đó các chất chỉ thị về xương ổn định về mức như trước khi mãn kinh. Không có sự giảm liên tục ở chất chỉ thị sự luân chuyển xương khi tiêm liều lặp lại hàng năm.
Đối tượng đặc biệt
Người đã phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc tất cả tuyến cận giáp ở cổ
Người đã phẫu thuật cắt bỏ một phần ruột
Người không thể uống bổ sung canxi hàng ngày
Phụ nữ có thai và cho con bú
Người vận hành máy móc, điều khiển tàu xe
Bệnh nhân dưới 18 tuổi
Chống chỉ định - thận trọng
Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
Bệnh nặng về thận
Hạ canxi máu
Đang mang thai
Đang cho con bú
ADR
Phổ biến: Sốt
Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt, ớn lạnh, nôn mửa, tiêu chảy, đau cơ bắp hoặc đau các khớp, đau lưng, cánh tay hoặc cẳng chân, các triệu chứng giống như cúm,...
Hiếm gặp: viêm đường hô hấp trên, hồng cầu giảm, chán ăn, mất ngủ, buồn ngủ bao gồm cả ngủ lơ mơ, không tỉnh táo, cảm giác ngứa ran hoặc tê, mệt mỏi, run rẩy, mất ý thức, đau mắt hoặc bị dị ứng, viêm đau và đỏ mắt,...
Tương tác thuốc
Thông báo với bác sĩ hoặc y tá biết các loại thuốc đang dùng hoặc mới sử dụng gần đây, bao gồm cả thuốc không kê đơn. Điều này rất quan trọng đối với bác sĩ khi biết các loại thuốc mà người bệnh đang dùng, đặc biệt nếu người bệnh đang dùng loại thuốc có hại cho thận hoặc thuốc lợi tiểu vì nó có thể gây ra tình trạng mất nước.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, trong bao bì gốc, ở nhiệt độ không quá 30°C.
Sau khi mở nắp, thuốc nên được sử dụng ngay lập tức. Nếu không sử dụng ngay, thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C – 8°C và sử dụng trong vòng 24 giờ. Phải sử dụng biện pháp giã lạnh cho dung dịch được bảo quản trong tủ lạnh giúp dịch trở lại nhiệt độ phòng trước khi tiêm truyền.