Mifrednor 200

Rx — Thuốc kê đơn

Thông tin trên trang này dành cho cán bộ y tế, đơn vị mua sắm và đối tác phù hợp. Việc sử dụng thuốc cần theo chỉ định và hướng dẫn chuyên môn.
Hoạt chất - hàm lượng Mifepriston - 200mg
Dạng bào chế - quy cách Viên nén - Hộp 1 vỉ x 1 viên
Số đăng ký/GPLH 893110466423
Số đăng ký/GPLH 893110466423
Nhà sản xuất/đơn vị phân phối Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm/ Công ty cổ phần Dược Newsun
Tóm tắt 30 giây Mifrednor 200 (Mifepristone 200mg) là thuốc kháng progesterone được sử dụng trong đình chỉ thai nghén nội khoa. Thuốc làm thoái hóa nội mạc tử cung, bong túi thai và tăng nhạy cảm của tử cung với prostaglandin, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị khi phối hợp với Misoprostol theo phác đồ chuyên môn.
+
-

Đã thêm vào giỏ

Thông tin sản phẩm

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cơ chế tác dụng
Chỉ định tại Việt Nam
Liều dùng và cách dùng
Đối tượng đặc biệt
Chống chỉ định - thận trọng
ADR
Bảo quản

Cơ chế tác dụng

Mifepriston tác động như là một chất kháng progesteron bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết cao với những receptor này (gấp khoảng từ 2–10 lần so với progesteron).
Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesteron lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hóa và sự bong ra của niêm mạc mang thai, trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

Chỉ định tại Việt Nam

Chấm dứt thai kỳ trong tử cung bằng cách sử dụng phối hợp mifepriston và misoprostol gây sảy thai, cho tuổi thai đến hết ngày 49 (tuần thứ 7 của thai kỳ)

Liều dùng và cách dùng

Uống 200 mg mifepriston (1 viên Mifrednor 200)
Sau khi dùng mifepriston từ 24 – 48 giờ và ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 800 mcg misoprostol tại cơ sở y tế hoặc tại nhà tùy theo tuổi thai và ý kiến của người cần thực hiện dịch vụ.

Đối tượng đặc biệt

Người mắc bệnh suyển
Bệnh nhân trẻ tuổi mắc bệnh tiểu đường

Chống chỉ định - thận trọng

Tuyệt đối:
Hẹp van 2 lá, tắc mạch và tiền sử tắc mạch.
Bệnh lý tuyến thượng thận.
Rối loạn đông máu, sử dụng thuốc chống đông.
Thiếu máu (nặng và trung bình).
Dị ứng mifepriston hay misoprostol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Chẩn đoán chắc chắn hoặc nghi ngờ có thai ngoài tử cung.
Có thai tại vết sẹo mổ cũ ở tử cung.

Tương đối:
Điều trị corticoid toàn thân lâu ngày.
Tăng huyết áp.
Đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính (cần được điều trị).
Dị dạng sinh dục (chỉ được làm tại tuyến trung ương).
Có sẹo mổ tử cung cần thận trọng: Giảm liều misoprostol và tăng khoảng cách thời gian giữa các lần dùng thuốc (chỉ được làm tại bệnh viện chuyên khoa phụ sản tuyến tỉnh và trung ương).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
Việc sử dụng thuốc để phá thai có thể nguy hiểm đến tính mạng, đề nghị tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ điều trị và hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản đã được quy định tại Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Mifepristone ức chế tác dụng và làm giảm hiệu quả của corticosteroid đối với bệnh nhân đang điều trị corticosteroid lâu dài. Liều dùng thuốc này nên được điều chỉnh tạm thời trong vòng 3 - 4 ngày sau khi dùng mifepriston. Đối với những trường hợp dùng corticosteroid dạng hít, đặc biệt là những người mắc bệnh hen, sau khi dùng mifepriston khoảng 48 giờ thì nên gặp đối soát (điều dưỡng) thì về theo liều đó khoảng 1 tuần.
Đối với những bệnh nhân trẻ tuổi mắc bệnh đái tháo đường, nếu có xảy ra vấn đề ở đây đây do những dị ứng của thai nghén hoặc có điều trị bằng phương pháp này, liều lượng insulin cho bệnh nhân này nên được điều chỉnh lại. Đối với những bệnh nhân đã được đặt dụng cụ tránh thai trong lòng tử cung, dụng cụ phải được lấy ra trước khi dùng mifepriston.

ADR

Hệ thống niệu sinh dục:
Sự chảy máu:
Tất cả phụ nữ sử dụng thuốc này sẽ có tình trạng chảy máu, và tỷ lệ chảy máu nhiều hay ít tùy thuộc vào tuổi thai.
Một vài người sẽ có triệu chứng chảy máu nhiều hơn người khác. Khoảng 1,4% trên tổng số người sử dụng cần phải dùng thuốc cầm máu.
Trong vài giờ sau khi dùng prostaglandin, thường có hiện tượng tử cung bị đau co thắt (10 - 50%).
Hệ tiêu hóa:
Sau khi dùng prostaglandin, bệnh nhân thường cảm thấy khó chịu ở dạ dày, nôn và có triệu chứng tiêu chảy.
Hệ tim mạch:
Một ít trường hợp có hiện tượng bị hạ huyết áp (0,25%).
Phản ứng ngoài da:
Một vài trường hợp mắc bệnh eczema (0,2%), và trong trường hợp lạ thường là nổi mề đay, chứng đỏ da ban đỏ (lupus), và hiện tượng hoại tử da được ghi nhận.
Trường hợp khác:
Có rất ít trường hợp bị nhức đầu, khó chịu trong người, phát nóng, choáng váng, ớn lạnh và sốt nhẹ.

Bảo quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng

Cơ chế tác dụng

Mifepriston tác động như là một chất kháng progesteron bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết cao với những receptor này (gấp khoảng từ 2–10 lần so với progesteron).
Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesteron lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hóa và sự bong ra của niêm mạc mang thai, trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

Chỉ định tại Việt Nam

Chấm dứt thai kỳ trong tử cung bằng cách sử dụng phối hợp mifepriston và misoprostol gây sảy thai, cho tuổi thai đến hết ngày 49 (tuần thứ 7 của thai kỳ)

Liều dùng và cách dùng

Uống 200 mg mifepriston (1 viên Mifrednor 200)
Sau khi dùng mifepriston từ 24 – 48 giờ và ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 800 mcg misoprostol tại cơ sở y tế hoặc tại nhà tùy theo tuổi thai và ý kiến của người cần thực hiện dịch vụ.

Đối tượng đặc biệt

Người mắc bệnh suyển
Bệnh nhân trẻ tuổi mắc bệnh tiểu đường

Chống chỉ định - thận trọng

Tuyệt đối:
Hẹp van 2 lá, tắc mạch và tiền sử tắc mạch.
Bệnh lý tuyến thượng thận.
Rối loạn đông máu, sử dụng thuốc chống đông.
Thiếu máu (nặng và trung bình).
Dị ứng mifepriston hay misoprostol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Chẩn đoán chắc chắn hoặc nghi ngờ có thai ngoài tử cung.
Có thai tại vết sẹo mổ cũ ở tử cung.

Tương đối:
Điều trị corticoid toàn thân lâu ngày.
Tăng huyết áp.
Đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính (cần được điều trị).
Dị dạng sinh dục (chỉ được làm tại tuyến trung ương).
Có sẹo mổ tử cung cần thận trọng: Giảm liều misoprostol và tăng khoảng cách thời gian giữa các lần dùng thuốc (chỉ được làm tại bệnh viện chuyên khoa phụ sản tuyến tỉnh và trung ương).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
Việc sử dụng thuốc để phá thai có thể nguy hiểm đến tính mạng, đề nghị tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ điều trị và hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản đã được quy định tại Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Mifepristone ức chế tác dụng và làm giảm hiệu quả của corticosteroid đối với bệnh nhân đang điều trị corticosteroid lâu dài. Liều dùng thuốc này nên được điều chỉnh tạm thời trong vòng 3 - 4 ngày sau khi dùng mifepriston. Đối với những trường hợp dùng corticosteroid dạng hít, đặc biệt là những người mắc bệnh hen, sau khi dùng mifepriston khoảng 48 giờ thì nên gặp đối soát (điều dưỡng) thì về theo liều đó khoảng 1 tuần.
Đối với những bệnh nhân trẻ tuổi mắc bệnh đái tháo đường, nếu có xảy ra vấn đề ở đây đây do những dị ứng của thai nghén hoặc có điều trị bằng phương pháp này, liều lượng insulin cho bệnh nhân này nên được điều chỉnh lại. Đối với những bệnh nhân đã được đặt dụng cụ tránh thai trong lòng tử cung, dụng cụ phải được lấy ra trước khi dùng mifepriston.

ADR

Hệ thống niệu sinh dục:
Sự chảy máu:
Tất cả phụ nữ sử dụng thuốc này sẽ có tình trạng chảy máu, và tỷ lệ chảy máu nhiều hay ít tùy thuộc vào tuổi thai.
Một vài người sẽ có triệu chứng chảy máu nhiều hơn người khác. Khoảng 1,4% trên tổng số người sử dụng cần phải dùng thuốc cầm máu.
Trong vài giờ sau khi dùng prostaglandin, thường có hiện tượng tử cung bị đau co thắt (10 - 50%).
Hệ tiêu hóa:
Sau khi dùng prostaglandin, bệnh nhân thường cảm thấy khó chịu ở dạ dày, nôn và có triệu chứng tiêu chảy.
Hệ tim mạch:
Một ít trường hợp có hiện tượng bị hạ huyết áp (0,25%).
Phản ứng ngoài da:
Một vài trường hợp mắc bệnh eczema (0,2%), và trong trường hợp lạ thường là nổi mề đay, chứng đỏ da ban đỏ (lupus), và hiện tượng hoại tử da được ghi nhận.
Trường hợp khác:
Có rất ít trường hợp bị nhức đầu, khó chịu trong người, phát nóng, choáng váng, ớn lạnh và sốt nhẹ.

Bảo quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng

Cơ chế tác dụng

Mifepriston tác động như là một chất kháng progesteron bằng cách cạnh tranh với progesteron nội sinh trên sự gắn kết receptor. Nó có ái lực gắn kết cao với những receptor này (gấp khoảng từ 2–10 lần so với progesteron).
Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesteron lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hóa và sự bong ra của niêm mạc mang thai, trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai.

Chỉ định tại Việt Nam

Chấm dứt thai kỳ trong tử cung bằng cách sử dụng phối hợp mifepriston và misoprostol gây sảy thai, cho tuổi thai đến hết ngày 49 (tuần thứ 7 của thai kỳ)

Liều dùng và cách dùng

Uống 200 mg mifepriston (1 viên Mifrednor 200)
Sau khi dùng mifepriston từ 24 – 48 giờ và ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 800 mcg misoprostol tại cơ sở y tế hoặc tại nhà tùy theo tuổi thai và ý kiến của người cần thực hiện dịch vụ.

Đối tượng đặc biệt

Người mắc bệnh suyển
Bệnh nhân trẻ tuổi mắc bệnh tiểu đường

Chống chỉ định - thận trọng

Tuyệt đối:
Hẹp van 2 lá, tắc mạch và tiền sử tắc mạch.
Bệnh lý tuyến thượng thận.
Rối loạn đông máu, sử dụng thuốc chống đông.
Thiếu máu (nặng và trung bình).
Dị ứng mifepriston hay misoprostol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Chẩn đoán chắc chắn hoặc nghi ngờ có thai ngoài tử cung.
Có thai tại vết sẹo mổ cũ ở tử cung.

Tương đối:
Điều trị corticoid toàn thân lâu ngày.
Tăng huyết áp.
Đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính (cần được điều trị).
Dị dạng sinh dục (chỉ được làm tại tuyến trung ương).
Có sẹo mổ tử cung cần thận trọng: Giảm liều misoprostol và tăng khoảng cách thời gian giữa các lần dùng thuốc (chỉ được làm tại bệnh viện chuyên khoa phụ sản tuyến tỉnh và trung ương).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
Việc sử dụng thuốc để phá thai có thể nguy hiểm đến tính mạng, đề nghị tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ điều trị và hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản đã được quy định tại Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Mifepristone ức chế tác dụng và làm giảm hiệu quả của corticosteroid đối với bệnh nhân đang điều trị corticosteroid lâu dài. Liều dùng thuốc này nên được điều chỉnh tạm thời trong vòng 3 - 4 ngày sau khi dùng mifepriston. Đối với những trường hợp dùng corticosteroid dạng hít, đặc biệt là những người mắc bệnh hen, sau khi dùng mifepriston khoảng 48 giờ thì nên gặp đối soát (điều dưỡng) thì về theo liều đó khoảng 1 tuần.
Đối với những bệnh nhân trẻ tuổi mắc bệnh đái tháo đường, nếu có xảy ra vấn đề ở đây đây do những dị ứng của thai nghén hoặc có điều trị bằng phương pháp này, liều lượng insulin cho bệnh nhân này nên được điều chỉnh lại. Đối với những bệnh nhân đã được đặt dụng cụ tránh thai trong lòng tử cung, dụng cụ phải được lấy ra trước khi dùng mifepriston.

ADR

Hệ thống niệu sinh dục:
Sự chảy máu:
Tất cả phụ nữ sử dụng thuốc này sẽ có tình trạng chảy máu, và tỷ lệ chảy máu nhiều hay ít tùy thuộc vào tuổi thai.
Một vài người sẽ có triệu chứng chảy máu nhiều hơn người khác. Khoảng 1,4% trên tổng số người sử dụng cần phải dùng thuốc cầm máu.
Trong vài giờ sau khi dùng prostaglandin, thường có hiện tượng tử cung bị đau co thắt (10 - 50%).
Hệ tiêu hóa:
Sau khi dùng prostaglandin, bệnh nhân thường cảm thấy khó chịu ở dạ dày, nôn và có triệu chứng tiêu chảy.
Hệ tim mạch:
Một ít trường hợp có hiện tượng bị hạ huyết áp (0,25%).
Phản ứng ngoài da:
Một vài trường hợp mắc bệnh eczema (0,2%), và trong trường hợp lạ thường là nổi mề đay, chứng đỏ da ban đỏ (lupus), và hiện tượng hoại tử da được ghi nhận.
Trường hợp khác:
Có rất ít trường hợp bị nhức đầu, khó chịu trong người, phát nóng, choáng váng, ớn lạnh và sốt nhẹ.

Bảo quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng